Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

DSC_0045.jpg 20150513_090200.flv DSC_00751.jpg Nhung_lan.jpg MB_197.jpg MB_185.jpg MB_085.jpg Hoa_83_107.jpg Hoa_83_096.jpg Anh_2013_Quy_Ty_055.jpg Anh_2013_Quy_Ty_064.jpg Anh_2013_Quy_Ty_042.jpg Anh_2013_Quy_Ty_041.jpg Anh_2013_Quy_Ty_050.jpg HAPPY_NEW_YEAR_ht.swf Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan__Top_Ca_NCT_06633977197164392500.mp3 Lichmungnammoits3.swf 20112012_40_nam_yen_dinh_2_115.jpg 20112012_40_nam_yen_dinh_2_109.jpg 20112012_40_nam_yen_dinh_2_103.jpg

Điều tra ý kiến

Theo bạn có nhất thiết soạn giáo án thật dài không?
Ngắn gọn, khoa học, chính xác
Thật dài
Tùy theo khả năng của giáo viên
Lựa theo ý xếp
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Bông Hồng

    Mai vàng

    Một li cà phê cho cả ngày tỉnh táo.

    1

    download phần mềm

    Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Thị Nhung.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BO DE vào 10 T.Hóa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Nhung (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:06' 26-06-2010
    Dung lượng: 75.6 KB
    Số lượt tải: 59
    Số lượt thích: 0 người
    Sở gd&đt thanh hoá

    Đề chính thức
    Đề A
    Kì thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt
    Năm học: 2006-2007

    Môn thi: Vật lí
    Ngày thi: 2 tháng 7 năm 2006
    Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề.
    
    
    Câu 1 (3 điểm):
    Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính
    của một thấu kính hội tụ như hình vẽ 1.
    a. Nêu cách xẽ và vẽ ảnh A’B’ của vật AB.
    b. Nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’.

    Câu 2 (2 điểm):
    a. Tại sao khi truyền tải điện năng đi xa người ta lại dùng đường điện cao thế?
    b. Nừu hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây tải điện tăng lên 500 lần thì công suất hao phí trên đường dây tăng hay giảm bao nhiêu lần?

    Câu 3 (5 điểm):
    Cho mạch điện như hình vẽ 2.
    Trong đó: R1 là một biến trở; R2= 10
    Hiệu điện thế UAB luôn không đổi; điện trở
    các dây nối không đáng kể; vôn kế có điện trở rất lớn.
    1. Điều chỉnh để R1= 5khi đó số chỉ vôn kế là 20V.
    a. Tính: Điện trở đoạn mạch AB, cường độ dòng điện và hiệu điện thế UAB.
    b. Với mỗi điện trở, hãu tính: Công suất tiêu thụ điện và nhiệt lượng toả ra trong thời gian 1 phút.
    2. Điều chỉnh biến trở R1 để công suất tiêu thụ điện trên R1 lớn nhất. Hãy tính R1 và công suất tiêu thụ điện trên đoạn mạch AB khi đó.

    ---------------------------- Hết -------------------------





    Câu 1: (4,0 điểm)
    Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1.1 A R1 R2 B
    trong đó R1 = R2 = 10. Hiệu điện thế
    UAB luôn luôn không đổi và có giá trị (Hình 1.1)
    bằng 20V, điện trở các dây nối không A R1 R2 B
    đáng kể.  
    1. Tính điện trở tương đương của đoạn R3
    mạch và cường độ dòng điện qua mạch
    2. Mắc thêm điện trở R3 = 20 vào
    đoạn mạch trên như sơ đồ hình 1.2 (Hình 1.2)
    a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch.
    b/ Tính công suất tiêu thụ của điện trở và của đoạn mạch.
    Câu 2: (1,0 điểm)
    Một máy biến thế dùng trong nhà cần phải hạ điện thế từ 220V xuống còn 110V. Cuộn sơ cấp có 4000 vòng. Tính số vòng dây của cuộn thứ cấp. Bỏ qua mọi hao phí điện năng qua máy biến thế.
    Câu 3: (4,0 điểm)
    Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính , cách thấu kính 12 cm. Thấu kính có tiêu cự 6 cm.
    a/ Vẽ và nêu cách vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính. Cho biết ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
    b/ Dùng các tam giác đồng dạng xác định ảnh cách thấu kính bao nhiêu centimet?
    Câu 4: (1,0 điểm)
    Xác định nhiệt độ của hỗn hợp nước "3 sôi, 2 lạnh" sau khi có sự cân bằng nhiệt? Biết nhiệt độ ban đầu của nước sôi là 1000 C và của nước lạnh là 200C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường.

    ---HẾT---

    m1 / m2 = 3/2 => m1 = 3/2 m2

    C. 3/2 m2(100-t) = C . m2 (t - 20)
    3/2 (100-t) = t-20
    300/2 - 3t/2 = t - 20
    5t/2 = 170
    t = 340/5 = 680C






    Câu 1: (4,0 điểm)
    Cho mạch điện có sơ đồ như
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Trở về đầu trang