Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Thị Nhung.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tổng hơp lời giải hóa khối A 2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:02' 09-07-2013
Dung lượng: 499.0 KB
Số lượt tải: 352
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:02' 09-07-2013
Dung lượng: 499.0 KB
Số lượt tải: 352
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC ĐẦO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn : HÓA HỌC, Khối A
(Đề thi có 05 trang) Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh : ………………………………………………………
Số báo danh : ……………………………………………………………
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; P = 31; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2. Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m
Cách 1 :
Khi nung X : 2Al + Fe2O3 2Fe + Al2O3
Từ mol Fe2O3 = 0,1 Rắn Y mỗi phần :
bt e : 3nAl(dư) + 2nFe = 2.4a (1)
và : 3nAl(dư) = 2.a (2)
Thay (2) vào (1) a = 0,045
Từ (2) m = 7,02
Cách 2 :
Số mol Fe = 0,07, Fe2O3 = 0,1
Do phản ứng hoàn toàn nên:
Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe
0,1 0,2 0,2
Fe + 2H+ H2 + Fe2+
0,135 0,135
Al + 3H+ 1,5H2 + Al3+
x 1.5x Al + OH- + H2O 1,5H2 + Al3+
x 1,5x
Ta có: 0,135 + 1,5x = 4a và 1,5x = a
Suy ra: x = 0,03 và a = 0,045
Vậy tổng số mol Al bđ = 0,2 + 0,03.2 = 0,26
mAl = 7,02 gam
Cách 3: Số mol electron trao đổi :
m=7,02
Cách 4 :
Al dư--> không còn Fe2O3
Số mol Al trong mỗi phần =0,2a:3→ số mol Fe trong mỗi phần =4a–a=(3,92:56+16:160(2):2
-->a=0,045
m=(0,2a:3(2+16:160(2)(27=7,02
Câu 2: Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau
2H2SO4 + C ( 2SO2 + CO2 + 2H2O
H2SO4 + Fe(OH)2 ( FeSO4 + 2H2O
4H2SO4 + 2FeO ( Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
6H2SO4 + 2Fe ( Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là
A. (a) B. (c) C. (b) D. (d)
HD: Câu này khá đơn giản:H2SO4 loãng không có tính oxi hóa do đó trong các phản ứng trên chỉ cần xem pư nào không có sp khử sinh ra là xong.
Câu 3: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?
A. 0,10 mol. B. 0,20 mol. C. 0,25 mol. D. 0,15 mol
Cách 1 :
C2H2 dư + 2AgNO3/NH3 2Ag2C2
Số mol C2H2 dư = 0,1, số mol pư = 0,25
MX = 16 mà mX = 0,35.26 + 0,65.2 = 10,4 gam (BTKL)
Suy ra: nX = 10,4/16 = 0,65 mol
Các pư: C2H2 + H2 C2H4
a a a
C2H2 + 2H2 C2H6
b 2b b
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn : HÓA HỌC, Khối A
(Đề thi có 05 trang) Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh : ………………………………………………………
Số báo danh : ……………………………………………………………
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; P = 31; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2. Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m
Cách 1 :
Khi nung X : 2Al + Fe2O3 2Fe + Al2O3
Từ mol Fe2O3 = 0,1 Rắn Y mỗi phần :
bt e : 3nAl(dư) + 2nFe = 2.4a (1)
và : 3nAl(dư) = 2.a (2)
Thay (2) vào (1) a = 0,045
Từ (2) m = 7,02
Cách 2 :
Số mol Fe = 0,07, Fe2O3 = 0,1
Do phản ứng hoàn toàn nên:
Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe
0,1 0,2 0,2
Fe + 2H+ H2 + Fe2+
0,135 0,135
Al + 3H+ 1,5H2 + Al3+
x 1.5x Al + OH- + H2O 1,5H2 + Al3+
x 1,5x
Ta có: 0,135 + 1,5x = 4a và 1,5x = a
Suy ra: x = 0,03 và a = 0,045
Vậy tổng số mol Al bđ = 0,2 + 0,03.2 = 0,26
mAl = 7,02 gam
Cách 3: Số mol electron trao đổi :
m=7,02
Cách 4 :
Al dư--> không còn Fe2O3
Số mol Al trong mỗi phần =0,2a:3→ số mol Fe trong mỗi phần =4a–a=(3,92:56+16:160(2):2
-->a=0,045
m=(0,2a:3(2+16:160(2)(27=7,02
Câu 2: Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau
2H2SO4 + C ( 2SO2 + CO2 + 2H2O
H2SO4 + Fe(OH)2 ( FeSO4 + 2H2O
4H2SO4 + 2FeO ( Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
6H2SO4 + 2Fe ( Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là
A. (a) B. (c) C. (b) D. (d)
HD: Câu này khá đơn giản:H2SO4 loãng không có tính oxi hóa do đó trong các phản ứng trên chỉ cần xem pư nào không có sp khử sinh ra là xong.
Câu 3: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?
A. 0,10 mol. B. 0,20 mol. C. 0,25 mol. D. 0,15 mol
Cách 1 :
C2H2 dư + 2AgNO3/NH3 2Ag2C2
Số mol C2H2 dư = 0,1, số mol pư = 0,25
MX = 16 mà mX = 0,35.26 + 0,65.2 = 10,4 gam (BTKL)
Suy ra: nX = 10,4/16 = 0,65 mol
Các pư: C2H2 + H2 C2H4
a a a
C2H2 + 2H2 C2H6
b 2b b
 








Các ý kiến mới nhất