Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

DSC_0045.jpg 20150513_090200.flv DSC_00751.jpg Nhung_lan.jpg MB_197.jpg MB_185.jpg MB_085.jpg Hoa_83_107.jpg Hoa_83_096.jpg Anh_2013_Quy_Ty_055.jpg Anh_2013_Quy_Ty_064.jpg Anh_2013_Quy_Ty_042.jpg Anh_2013_Quy_Ty_041.jpg Anh_2013_Quy_Ty_050.jpg HAPPY_NEW_YEAR_ht.swf Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan__Top_Ca_NCT_06633977197164392500.mp3 Lichmungnammoits3.swf 20112012_40_nam_yen_dinh_2_115.jpg 20112012_40_nam_yen_dinh_2_109.jpg 20112012_40_nam_yen_dinh_2_103.jpg

Điều tra ý kiến

Theo bạn có nhất thiết soạn giáo án thật dài không?
Ngắn gọn, khoa học, chính xác
Thật dài
Tùy theo khả năng của giáo viên
Lựa theo ý xếp
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Bông Hồng

    Mai vàng

    Một li cà phê cho cả ngày tỉnh táo.

    1

    download phần mềm

    Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Thị Nhung.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    DỀ HSG_8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Lê Thị Nhung (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:27' 07-05-2011
    Dung lượng: 97.0 KB
    Số lượt tải: 65
    Số lượt thích: 0 người
    đề thi học sinh giỏi Toán 8 .5
    Thời gian làm bài: 120 phút
    (không kể thời gian giao đề)

    Bài 1: (2đ)
    Chứng minh rằng tổng:
    A= 71+72+73+74+...+74k
    (trong đó k là số tự nhiên) chia hết cho 400.
    Bài 2: (2đ)
    a) Phân tích biểu thức sau ra nhân tử:
    A= x3(x2 – 7)2 – 36x
    b) Dựa vào kết quả trên hãy chứng minh biểu thức:
    n3 – (n2 – 7) – 36n
    luôn luôn chia hết cho 7 với mọi số nguyên n.
    Bài 3: (2đ)
    Chứng minh rằng nếu:  với x y ; xyz 0 ; yz 1 ; xz 1.
    thì : xy + xz + yz = xyz ( x + y + z)
    Bài 4: (2đ)
    a) Tìm x để biểu thức sau có giá trị nhỏ nhất:
    x2 + x + 1
    b) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
    P(x)= 2+x-x2
    Bài 5: (2đ)
    Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ BH vuông góc với AC. M, K và N lần lượt là trung điểm của AH, CD và BH.
    Chứng minh tứ giác MNCK là hình bình hành.
    Chứng minh BM MK

    -----------------------------Hết đề thi-------------------------------









    Đáp án đề Toán 8 .5
    Bài 1: (2đ)
    Ta nhóm các hạng tử của tổng theo cách:
    A= (71+72+73+74+) + (75+76+77+78+) +...+(74k-3+74k-2+74k-1+74k) 0,5đ
    = (71+72+73+74+) + 74(71+72+73+74) +...+74k-4 (71+72+73+74)
    = (71+72+73+74)(70+74+78+712+...+74k-4)
    = 7(1+7+72+73)(1+74+78+712+...+74k-4)
    = 7(1+7+49+343)(1+74+78+712+...+74k-4)
    = 7(1+7+49+343)(1+74+78+712+...+74k-4)
    7(1+7+49+343)(1+74+78+712+...+74k-4) 0,5đ
    Đặt 1+74+78+712+...+74k-4=M 0,5đ
    A=7.400.M
    Vậy A chia hết cho 400. 0,5đ

    Bài 2: (2đ)
    a) Phân tích biểu thức sau ra nhân tử:
    A= x3 (x2 – 7)2 – 36x
    = x[x2(x4-14x2 + 49) – 36]
    = x(x6-14x4 + 49x2 – 36)
    = xx6- 9x4) – (5x4 - 45x2) + (4x2 - 36)
    = x[ x4(x2- 9) – 5x2(x2 - 9) + 4(x2 - 9)] 0,5đ
    = x(x2- 9)( – 5x2+ 4)
    = x(x2- 9)( – 4x2 - x2+ 4)
    = x(x2- 9)( – 4x2 - x2+ 4)
    = x(x2- 9)[x2( x2– 4) - (x2- 4)]
    = x(x2- 9)(x2 – 4)(x2-1)
    = x(x+3) (x-3) (x+2) (x-2) (x+1) (x-1) 0,5đ
    b) Theo kết quả trên ta có:
    n3 (n2 – 7)2 – 36n
    = n(n+3) (n-3) (n+2) (n-2) (n+1) (n-1)
    hay xếp theo thứ tự tăng dần các nhân tử như sau:
    (n-3)(n-2)(n-1)n(n+1)(n+2)(n+3) 0,5đ
    Đây là tích của 7 số nguyên liên tiếp, trong 7 số nguyên liên tiếp bao giờ cũng có một số chia hết cho 7, nên tích chia hết cho 7, tức là biểu
     
    Gửi ý kiến

    Trở về đầu trang