Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

DSC_0045.jpg 20150513_090200.flv DSC_00751.jpg Nhung_lan.jpg MB_197.jpg MB_185.jpg MB_085.jpg Hoa_83_107.jpg Hoa_83_096.jpg Anh_2013_Quy_Ty_055.jpg Anh_2013_Quy_Ty_064.jpg Anh_2013_Quy_Ty_042.jpg Anh_2013_Quy_Ty_041.jpg Anh_2013_Quy_Ty_050.jpg HAPPY_NEW_YEAR_ht.swf Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan__Top_Ca_NCT_06633977197164392500.mp3 Lichmungnammoits3.swf 20112012_40_nam_yen_dinh_2_115.jpg 20112012_40_nam_yen_dinh_2_109.jpg 20112012_40_nam_yen_dinh_2_103.jpg

Điều tra ý kiến

Theo bạn có nhất thiết soạn giáo án thật dài không?
Ngắn gọn, khoa học, chính xác
Thật dài
Tùy theo khả năng của giáo viên
Lựa theo ý xếp
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Bông Hồng

    Mai vàng

    Một li cà phê cho cả ngày tỉnh táo.

    1

    download phần mềm

    Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Thị Nhung.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    N_Đề,đa lý MD 157(2011)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Lê Thị Nhung (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:03' 06-07-2011
    Dung lượng: 342.5 KB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người
    LỜI GIẢI ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ NĂM 2011
    Mã đề : 157
    Người giải : Ngô Thượng Hạnh _ Giáo viên Trường THPT Sông Công – Thái Nguyên
    Câu 1 : (A) Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha nhau
    Câu 2 : A
    + Khi tần số của dòng điện là f1 ta có (1)
    + Khi tấn số của dòng điện là f2 thì trong mạch có hiện tượng cộng hưởng nên ta có f22 = (2)
    Thay (2) vào (1) ta có 
    Câu 3 : D
    Vì mt < ms nên phản ứng thu năng lượng. Năng lượng phản ứng thu vào :
    ΔE = ( ms – mt ).c2 = 0,02.931,5 = 18,63MeV
    Câu 4 : A
    + Khi năng lượng điện trường có giá trị cực đại thì điện tích của tụ điện có giá trị cực đại bằng Q0
    + Khi năng lượng điện trường bằng ½ năng lượng điện cực đại thì điện tích của tụ điện khi đó là :
    Ta có WC = ½.Wcmax → q = 
    + Thời gian để điện tích của tụ điện giảm từ Q0 đến  là T/8 nên T = 8.1,5.10 – 6 s = 12.10 – 6 s
    + Thời gian ngắn nhất để điện tích của tụ điện giảm từ Q0 đến  là T/6 = 2.10 – 6 s
    Câu 5 : D
    + Tính t1 : Số nguyên tử chì sinh ra bằng số nguyên tử P0 mất đi trong cùng mọt khoảng thời gian
    Nên ta có tỉ số giữa số nguyên tử Po và chì tại thời điểm t1 là : 

    → 2t1/T – 1= 3 → 2t1/T = 4 = 22 → t1 = 2T = 276 ngày
    → t2 = 276 + 276 = 552 ngày
    Vậy tỉ số giữa số nguyên tử Po và chì tại thời điểm t2 là : 
    Câu 6 : B
    + Tại ví trí cân bằng tốc độ của vật có độ lớn cực đại : vm = ωA → ( 1)
    + Tại thời điểm chất điểm có tốc độ v, gia tốc a ta có :
    (2) . Thay (2) vào (1) ta có : → A = 5 cm
    Câu 7 : D
    Biểu thưc ổng quát của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là
    e = E0.sin(ωt + φ ) = E0.cos(ωt + φ – π/2) .Đối chiếu với đầu bài ta thấy φ = π = 1800
    Câu 8 : A
    + Cơ năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian là sai vì cơ năng của con lắc không thay đổi
    Câu 9 : C
    + Khi tụ điện chưa bị nối tắt mạch gồm hai đoạn AM có R1 nối tiếp với tụ điện C, đoạn mạch MB có R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L và trong mạch có hiện tượng cộng hưởng nên ZL = ZC
    Theo đầu bài cong suất của mạch khi đó là P1 = 120W
    Vì mạch có cộng hưởng điện nên ta có :P1 = 
    + Khi tụ điện bị nối tắt đoạn mạch AM còn R1 khi đó uAM cùng pha với i, còn uMB sớm pha hơn i là φMB
    - Theo đầu bài uAM lệch pha π/3 so với uMB nên uMB sớm pha hơn i là φMB = π/3 → ZL = 
    Do UAM = UMB ( vì mạch nối tiếp) nên R1 = ZMB → R12 = R22 + Zl2 = 4R22 →R1 = 2R2
    - Công suất của mạch khi này là : P2 = I2( R1+ R2) = = (2)
    TỪ (1) VÀ R1 = 2R2 ta có thay vào (2) ta có P2 = 3/4P1 = 90W
    Câu 10 : D
    Ta có rn = n2.r0 → n Vậy quãy đạo đó là L
    Câu 11 : D
    + Phương trình phản ứng hạt nhân đó là : 
    Theo định luật bảo toàn động lượng ta có 
    Vì hai hạt sinh ra giống nhau có cùng vận tốc, bay theo hướng hợp với nhau một góc bằng 1200 nên động lượng của hai hạt có độ lớn bằng nhau và cũng hợp với nhau một góc 1200
    Ta có giản đồ véc tơ động lượng : dễ thấy ΔOAB đều nên Pp = P1 = P2
    →mp.vp = mα.vα → 


    Câu 12 : C
    Độ rộng cảu dải quang phỏ trên màn là :
    ĐT ; = OA.(tanĐd – tan Dt ) =A.(Dđ – Đt ) = A.(nđ – nt )
    = 5,4 mm
    Câu 13 : C
    Vì λV > λlam nên khi thay ánh sáng lam bằng ánh sáng vàng thì khoảng vân tăng lên
    Câu 14 : A
    + ta có ZC = 40Ω
    + tanφAM = 
    + ta có φAM - φMB = - → φMB = φAM + = 
     
    Gửi ý kiến

    Trở về đầu trang